hiện tượng tự phóng điện của ắc quy

Hiện tượng này gọi là ắc quy bị sulfat hóa - Biểu hiện của nó là điện áp đo được tại hai đầu điện cực của ắc quy luôn ổn khi không có tải, khi đưa tải vào thì ắc quy sẽ sụt áp rất nhanh và khả năng phóng điện của ắc quy rất kém. (Undercharging should also be Nên luôn chú ý tới màu dây cáp và các biểu tượng âm, dương trên ắc-quy. Theo Wikihow, ghi nhớ quan trọng là ắc-quy phóng điện giải phóng khí hydro có khả năng bắt lửa cao. Luôn mắc dây cáp dương màu đỏ với cực dương vào ắc-quy chết trước, sau đó mới thực hiện các bước tiếp theo để tránh tạo ra tia lửa điện. Trong quá trình hoạt động, ắc quy sẽ tích và phóng điện liên tục. Nguyên lý hình thành của ắc quy là ứng dụng hiệu ứng hóa học của dòng điện bằng cách chuyển các loại năng lượng dạng lỏng như dầu, nước… vào nguồn năng lượng dạng khí đã được ép sẵn trong một chiếc bình. Các tính năng cơ bản của ăc-quy: -Sức điện động lớn, ít thay đổi khi phóng nạp điện. -Sự tự phóng điện bé nhất. -Năng lượng điện nạp vào bao giờ cũng bé hơn năng lượng điện mà ăc-quy phóng ra . -Điện trở trong của ăc-quy nhỏ. Nó bao gồm điện trở của các bản cực ,điện trở dung dịch điện phân có xét đến sự ngăn cách của các tấm ngăn giữa các bản cực. Đặc tính phóng của ắc quy. Đặc tính phóng của ắc quy là đồ thị biểu diễn quan hệ phụ thuộc của sức điện động, điện áp ắc quy và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian phóng khi dòng điện phóng không thay đổi. Đặc tính phóng của ắc quy Từ đồ thị ta có nhận xét: Film Rencontre Avec Joe Black Streaming. Mỗi loại xe đều có thiết kế kỹ thuật khác nhau, vì vậy chúng đều được sử dụng bình ác quy khác nhau dựa vào kết cấu máy nhằm đảm bảo cho bộ máy được vận hành một cách tốt nhất. Vậy bạn có biết bình ắc quy xe máy bao nhiêu ampe không? Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động Bình ắc quy là một dạng nguồn điện hóa học, dùng để lưu trữ điện năng dưới dạng hóa năng Bình ắc quy cơ bản như tụ điện tích trữ năng lượng. Bình ắc quy có các ngăn mỗi ngăn sẽ cho ra 1 mức điện áp ví dụ bình 12V có 6 ngăn mỗi ngăn cho ra mức điện áp là 2v=> bình 12v gồm các ngăn mắc nối tiếp nhau Các bản cực am dương xen kẽ nhau và ngăn cách nhau bởi chất cách điện Nguyên tắc hoạt động Quá trình nạp Quá trình phóng Các thông số cơ bản Dung lượng của acquy Là điện lượng của awcquy đã nạp được đầy rồi đem cho phóng điện liên tục với dòng điện phóng 1A cho tới khi điện áp giảm xuống tới điện áp quy định ở điện áp quy định. Dung lượng của bình ăcquy được tính bằng Ampe-giờ Ah. Điện áp của acquy Tuy thuộc vào nồng độ chất điện phân và nguồn nạp mà khi đó điện áp ở mỗi ngăn được nạp đầytừ khi đầy và còn dến khi hết đối với acwquy 12V Điện áp phụ thuộc số bản cực Điện trở trong của ăcquy Gồm điện trở giữa các bản cực + điện trở của dung dịch điện phân thông thường khi nạp đầy thì r= và khi phóng hết điện hoàn toàn là omh Phương pháp nạp bằng dòng điện không đổi Đây là phương pháp nạp cho phép chọn được dòng nạp thích hợp cho mỗi loại ăcquy. Đảm bảo cho acquy được no đây là phương pháp được sử dụng trong các xưởng bảo dưỡng sửa chữa cho các acquy bị sunfat hóa. Phương pháp này acquy dược mắc nối tiếp với nhau và phải thỏa mãn điều kiện Un>= Un là điện áp của acquy Uap là số bản cực của acquy. Trong quá trình nạp điện sức diện động của acquy tăng dần để duy trì dòng nạp không đổi ta phải bố trí điện trở R và giá trị R được xác định R= Nhược điểm của phương pháp này là thời gian nạp kéo dài và yêu cầu các acquy đem nap phải có cùng định mức. Để khắc phục thời gian nạp kéo dài người ta khắc phục bằng cách nạp với dòng điện thay đổi theo hai hay nhiều nấc. Ghi Chú Dòng điện nạp không được quá 0,1 lần dung lượng định mức. Ví dụ dung lượng định mức là thì dòng nạp không vượt quá Sử dụng ắc quy mới Các bước thực hiện khi đem một ắc qui mới ra sử dụnga. Ắc quy mới thường có một tấm niêm phong mỏng trên nắp bình và nút đậy nơi lỗ thoát hơi, chỉ nên tháo ra khi đem ắc quy ra để sử Dùng dung dịch điện phân dung dịch axít Sunfuarít H2SO4 loãng có tỷ trọng đổ vào các ngăn của ắc quy tới vạch UPPER trên vỏ bình và đợi khoảng 10~15 phút để dung dịch ngấm đều vào các tấm điện cực, nếu thấy mức dung dịch giảm xuống không đồng đều ở các ngăn thì phải bổ sung thêm cho đủ và đồng đều ở các ngăn. Không nên sử dụng dung dịch có tỷ trọng cao quá hoặc thấp quá sẽ không tốt đến tuổi thọ của ắc quy.c. Nạp ắc quy bằng máy sạc bình với dòng nạp bằng 1/10 dung lượng ghi trên vỏ bình. Ví dụ Bình 12V- 5Ah thì nạp với cường độ bình 12V-7Ah thì nạp với cường độ Thời gian nạp khoảng 30 có thể sử dụng phương pháp nạp nhanh để rút ngắn thời gian nhưng chỉ nên nạp với cường độ gấp đôi so với mức nạp bình thường, tuy nhiên thời gian nạp phải giảm xuống Ví dụ bình 12V-5Ah nạp với dòng 1A,thời gian khoảng 15~20 phút. Lưu ý không được đậy nắp của các ngăn bình ắc quy trong lúc nạp. Cẩnthận lắp đúng các cực của ắc quy vào máy nạp, thông thường dây màu đỏ của máy nạp sẽ đấu vào cọc có dấu cộng+ của ắc quy và dây màu đen của máy nạp đấu vào cọc có dấu trưd. Nhiệt độ ắc quy trong lúc nạp điện không được để cao hơn 500 Không nạp ắc quy nơi có những nguồn lửa để đề phòng cháy nổ do có khí H2 thoát ra sẽ kết hợp với Oxy trong không khí gây phản ứng cháy Sau khi nạp xong nếu thấy mức dung dịch giảm xuống thì bổ sung thêm nước cất cho đồng đều ở các ngăn chú ý lên tới vạch UPPER.g. Đậy các nút bình, vệ sinh bên ngoài bình bằng nước, lau khô trước khi lắp lên Lắp ắc quy lên xe theo thứ tự dây dương trước, âm sau. Bôi một lớp mỡ lên các cọc bình sau khi đã xiết chặt ốc vít để bảo vệ chúng không bị hơi axít ăn mòn. Gắn ống thoát hơi cần cẩn thận để không kẹp, gấp Bảo dưỡng ắc quy Ắc quy gắn lên xe sử dụng một thời gian cần phải được bảo dưỡng đúng cách để có thể sử dụng được lâu dài. Cần phải kiểm tra định kỳ khoảng 2 tháng 1 lần gồm các công việc kiểm tra mức dung dịch ở các ngăn và bổ sung, kiểm tra vệ sinh các cọc bình, sạc lại ắcquy bằng máy sạc…a. Không để mức dung dịch trong các ngăn bình xuống thấp dưới vạch LOWER, chỉ được dùng nước cất để bổ khi tháo các nắp ra cần vệ sinh sạch bên ngoài ắcquy tránh lọt các chất bẩn vào trong các ngăn của bình .b. Nạp điện lại ắcquy khi thấy bình yếu ví dụ như không đề máy được… hoặc sau khi bổ sung nước cất vào bình. Dòng nạp bằng 1/10 dung lượng bìnhxem mục c phần 3 ởm trên, tuy nhiên thời gian nạp lại phụ thuộc vào tỷ trọng dung dịch đo được thực tế dụng ống đo tỷ trọng kế có bán trên thị trường. Cần tháo ắc quy ra khỏi xe khi nạp lạibình, tháo dây cọc âm- trước, dương+ sau. Thời gian cần nạp lại ắc quy dựa trên tỷ trọng thực tế đo được của ắc quy đó và được áp dụng theo cách tính sau. Hệ số 1,2 ~ 1,5 thêm vào để bảo đảm ắc quy được nạp no so với thời gian qui định. Ví dụ một bình ắcquy 12V-5Ah có tỷ trọng thực tế đo được như vậy Lượng điện xả là 5Ah. = giancần thiết nạp lại là = giờ Chú ý Không đậy các nắp của các ngăn hộc ắc quy khi đang nạp điện. Khi lắp ắc quy lên xe, lắp dây cọc dương trước, âm sau. Bôi một ít mỡ lên các cọc bình để bảo vệ. Bảo quản ắc quy Nếu ắc quy sẽ không sử dụng trong một thời gian dài, cần chú ý một số điểm sau - Trước khi cất giữ phải nạp điện no. - Bảo quản ắc quy nơi thoáng mát, khô ráo. - Do hiện tượng tự phóng điện của ắc quy, cần nạp bổ sung mỗi tháng 1 lần khi lưu kho. - Trước khi sử dụng lại, cũng cần nạp bổ sung lại điện cho ắc quy Khi mua hoặc sử dụng, đặc biết nếu muốn làm các mạch nạp hay kiểm tra bình ắc quy bạn nên nhớ 5 thông số cơ bản sau Sức điện động của ắc quy; Dung lượng phóng của ắc quy; Dung lượng nạp của ắc quy; Đặc tính phóng của ắc quy; Đặc tính nạp của ắc quy… Sức điện động của ắc quyDung lượng phóng của ắc lượng nạp của ắc tính phóng của ắc tính nạp của ắc quy. Sức điện động của ắc quy Sức điện động của ắc quy chì axit phụ thuộc vào nồng độ dung dịch điện phân E0 = 0,85 +γ V Trong đó E0 là sức điện động tĩnh của ắc quy đơn, tính bằng V γ là nồng độ dung dịch điện phân ở nhiệt độ 150C tính bằng g/cm3 Trong quá trình phóng điện, sức điện động của ắc quy được tính bằng công thức EP = UP + Trong đó EP là sức điện động của ắc quy phóng điện UP là điện áp đo trên các cực của ắc quy khi phóng điện IP là dòng điện phóng raq là điện trở trong của ắc quy khi phóng điện. Sức điện động En của ắc quy được tính như sau En = Un – In. raq Trong đó En sức điện động của ắc quy nạp điện In dòng điện nạp Un điện áp đo trên các cực của ắc quy khi nạp điện raq điện trở trong của ắc quy khi nạp điện. Dung lượng phóng của ắc quy. Dung lượng phóng của ắc quy là đại lượng đánh giá khả năng cung cấp năng lượng của ắc quy cho phụ tải, được tính theo công thức CP = IP. t Trong đó CP dung lượng thu được trong quá trình phóng điện, tính bằng Ah IP dòng điện phóng ổn định trong thời gian phóng điện tP Dung lượng nạp của ắc quy. Dung lượng nạp của ắc quy là đại lượng đánh giá khả năng tích trữ năng lượng của ắc quy, được tính theo công thức Cn = In. tn Trong đó Cn – dung lượng thu được trong quá trình nạp điện, tính bằng Ah In – dòng điện nạp ổn định trong thời gian nạp điện tn Đặc tính phóng của ắc quy. Đặc tính phóng của ắc quy là đồ thị biểu diễn quan hệ phụ thuộc của sức điện động, điện áp ắc quy và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian phóng khi dòng điện phóng không thay đổi. Đặc tính phóng của ắc quy Từ đồ thị ta có nhận xét Trong khoảng thời gian phóng từ tP = 0 đến tP = tgh sức điện động, điện áp, nồng độ dung dịch điện phân giảm dần. Tuy nhiên trong khoảng thời gian này độ dốc của các đồ thị không lớn, ta gọi đó là giai đoạn phóng ổn định hay thời gian cho phép tương ứng với mỗi chế độ phóng điện dòng điện của ắc quy. Từ thời điểm tgh trở đi độ dốc các đồ thị thay đổi đột ngột. Nếu tiếp tục cho ắc quy phóng điện sau tgh thì sức điện động, điện áp của ắc quy sẽ giảm rất nhanh. Mặt khác các tinh thể Sunfat chì PbSO4 tạo thành trong phản ứng sẽ có dạng thô, rắn rất khó hoà tan biến đổi hoá học trong quá trình nạp điện trở lại cho ắc quy sau này. Thời điểm tgh gọi là giới hạn phóng điện cho phép của ắc quy, các giá trị EP, UP,γ tại tgh gọi là các giá trị giới phóng điện cho ắc quy. Sau khi đã ngắt mạch phóng một khoảng thời gian, các giá trị sức điện động, điện áp của ắc quy, nồng độ dung dịch điện phân lại tăng lên, ta gọi đây là thời gian hồi phục hay khoảng nghỉ của ắc quy. Thời gian phục hồi này phụ thuộc vào chế độ phóng điện của ắc quy. Để đánh giá khả năng cung cấp điện của ắc quy có cùng điện áp danh nghĩa, người ta quy định so sánh dung lượng phóng điện thu được của các ắc quy khi tiến hành thí nghiệm ở chế độ phóng điện cho phép là 20h. Dung lượng phóng trong trường hợp này được kí hiệu là C20 Thời gian phóng điện cho phép, các giá trị giới hạn phóng điện của ắc quy phụ thuộc vào dòng điện phóng. Sự phụ thuộc của dung lượng phóng vào dòng điện phóng của ắc quy có dung lượng phóng định mức C20 dung lượng phóng thu được ở chế độ 20h là 60Ah. Đặc tính nạp của ắc quy là đồ thị biểu diễn quan hệ phụ thuộc của sức điện động, điện áp ắc quy và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian nạp khi trị số dòng điện nạp không thay đổi. Sơ đồ đặc tính nạp Từ đồ thị đặc tính nạp ta có nhận xét Trong khoảng thời gian nạp từ 0 đến t = ts , sức điện động, điện áp, nồng độ dung dịch điện phân tăng dần. Tới thời điểm ts trên bề mặt các bản cực âm xuất hiện các bọt khí còn gọi là hiện tượng sôi lúc này hiệu điện thế giữa các cực của ắc quy đơn tăng tới giá trị 2,4V. Nếu vẫn tiếp tục nạp, giá trị này nhanh chóng tăng tới 2,7 V và giữ nguyên. Thời gian này gọi là thời gian nạp no, có tác dụng làm cho phần các chất tác dụng ở sâu trong lòng các bản cực được biến đổi hoàn toàn, nhờ đó sẽ làm tăng thêm dung lượng phóng điện của ắc quy. Trong sử dụng thời gian nạp no cho ắc quy kéo dài từ 2 ÷ 3 h, trong suốt thời gian đó hiệu điện thế trên các cực của ắc quy và nồng độ dung dịch điện phân không thay đổi. Như vậy dung lượng thu được khi ắc quy phóng điện luôn nhỏ hơn dung lượng cần thiết để nạp no ắc quy. Sau khi ngắt mạch nạp, điện áp, sức điện động của ắc quy, nồng độ dung dịch điện phân giảm xuống và ổn định. Thời gian này cũng gọi là khoảng nghỉ của ắc quy sau khi nạp. Trị số dòng điện nạp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và tuổi thọ của ắc quy. Dòng điện nạp định mức đối với ắc quy qui định bằng 0,05C20. Ắc Quy - Tổng Quan Về Ắc Quy Trên Thị Trường Việt Nam Ắc quy luôn có mặt ở xung quanh ta. Bạn có thể bắt gặp bất cứ ở đâu các thiết bị sử dụng ắc quy như Xe máy, Xe đạp điện, Xe ô tô, Trong các bộ lưu tích điện cửa cuốn,..... Nhiều người không biết đến ắc quy là gì và công dụng của nó như thế nào. Vậy hãy theo HD Việt tìm hiểu vấn đề này! 1. Tổng Quan Ắc Quy Ắc quy sạc đầu tiên ra đời vào năm 1859 do bác sĩ người Pháp Gaston Planté đã phát minh ra dựa trên axit chì, một hệ thống vẫn còn được sử dụng cho đến ngày nay. Các ắc quy hay pin phát minh ra từ trước đều chỉ được dùng một lần và không thể được sạc lại. Việc sản xuất ắc quy/pin có bước tăng trưởng đột biến trong Thế chiến thứ nhất, chúng được sử dụng chủ yếu cho chiếu sáng và liên lạc vô tuyến. Trong thời gian này, ắc quy đã có được những cải tiến quan trọng giúp chúng có hiệu suất hoạt động cao hơn nhờ vào việc ứng dụng các vật liệu và phương pháp sản xuất mới. Ngày nay, ắc quy đã trở thành một sản phẩm không thể thiếu. Chúng được sử dụng để vận hành hàng tỉ thiết bị điện dân dụng thương mại, y tế, công nghiệp và quân sự trên khắp thế giới. Nhu cầu sử dụng ắc quy ngày một gia tăng. 2. Vậy ắc quy là gì? Ắc quy là nguồn cung cấp điện 1 chiều thường là bình 6Volt, 8Volt, 12Volt, hoạt động dựa trên nguyên lý biến đổi các phản ứng hóa học hóa năng thành điện năng để tiến hành tích trữ và cung cấp điện cho các thiết bị tiêu thụ điện. Người dùng sử dụng máy nạp ắc quy để tái sạc điện cho bình và sử dụng ắc quy nhiều lần trước khi thay thế. Trong thực tế, ắc quy còn được biết đến với nhiều tên gọi như acquy, bình accu, bình ắc quy, ắc quy lưu điện, ắc quy tích điện, ắc quy khởi động, ắc quy ô tô, ắc quy xe điện, ắc quy xả sâu,... Cấu tạo cơ bản của một bình ắc quy lưu trữ điện gồm các bộ phận - Bên trong ắc quy thường được chia thành các cell nhỏ, các cell gồm các bản cực âm, bản cực dương và các tấm ngăn giữa bản cực dương và âm. Bản cực âm và bản cực dương có tấm chắn ngăn cách, giữa 2 bản cực được điền đầy bằng chất điện phân và được nối với nhau bằng thanh nối. Mỗi ngăn thường chứa 2Volt được ngăn cách trong bình bằng các tấm chắn nhựa không dẫn điện. Để thành bình ắc quy 6Volt, 8Volt hoặc 12Volt người ta sẽ ghép các ngăn chưa 2Volt lại với nhau bằng mối hàn ngắn nối tiếp xuyên suốt trong bình. Muốn tăng khả năng dự trữ năng lượng của ắc quy người ta phải tăng số lượng các cặp bản cực dương và âm trong mỗi ắc quy đơn. - Cấu tạo của một bản cực trong ắc quy gồm có phần khung xương, vách ngăn và chất tác dụng trát lên nó. Khung xương của bản cực dương và âm có cấu tạo giống nhau. Chúng được đúc từ chì có pha thêm 5 ÷ 8% Sb và tạo hình dạng mặt lưới. Phụ gia Sb thêm vào chì sẽ làm tăng thêm độ dẫn điện và cải thiện tính đúc. Trong thành phần của chất tác dụng còn có thêm khoảng 3% chất nở các muối hữu cơ để tăng độ xốp, độ bền của lớp chất tác dụng. Nhờ tăng độ xốp, dung dịch điện phân dễ thấm sâu vào trong lòng bản cực, đồng thời diện tích thực tế tham gia phản ứng hoá học của các bản cực cũng được tăng thêm. Phần đầu mỗi bản cực có vấu, các bản cực dương của mỗi ắc quy đơn được hàn với nhau tạo thành phân khối bản cực dương. Phần đầu mỗi bản cực có vấu, các bản cực dương của mỗi ắc quy đơn được hàn với nhau tạo thành phân khối bản cực dương. Các bản cực âm hàn với nhau tạo thành phân khối bản cực âm. Số lượng các cặp bản cực trong mỗi ắc quy đơn thường từ 5 đến 8 cặp. Tấm ngăn được bố trí giữa bản cực âm và bản cực dương là một tấm ngăn xốp có tác dụng ngăn cách và tránh va đập giữa các bản cực. Những tấm ngăn xốp cho phép dung dịch chất điện phân đi quanh các bản cực vì trên bề mặt của nó có lỗ. - Bản cực âm là chì xốp sau khi nạp có mầu xám. Bản cực dương sau khi nạp là PbO2 có màu nâu. - Bên ngoài ắc quy được bao bọc bằng vỏ bọc, phía trên có các cọc bình dùng để nối ắc quy với tải ngoài hoặc nối các ắc quy với nhau. Đầu nối chính của ắc quy là cọc dương và cọc âm. Cọc dương lớn hơn cọc âm để tránh nhầm điện cực, trên mặt bình cũng có ký hiệu dương + , âm - để phân biệt. Người ta thường nối dây mầu đỏ với cực dương và dây màu đen với cực âm. Dây cực âm được nối với lốc máy hay bộ phận kim loại. Dây cực dương được nối với bộ phận khởi động. Ngoài ra, với các ắc quy hở, phía trên bình sẽ có thêm nút thông hơi để đậy kín ngăn ắc quy, khi cần kiểm tra nước hay cho thêm nước thì ta sẽ mở nắp đậy này, khi nạp bình người ta cũng mở nắp đậy để chất khí hình thành có lối thoát ra. Cấu tạo một ngăn bình ắc quy Nồng độ dung dịch điện phân H2SO4 trong bình là γ = 1,1÷ 1,3 g/cm3. Nồng độ dung dịch điện phân có ảnh hưởng lớn đến khả năng cung cấp điện của ắc quy. Nguyên lý hoạt động của ắc quy diễn ra theo 2 quá trình dựa trên các phản ứng hóa học tại cực dương và cực âm của bình Khi có dòng điện nạp vào bình ắc quy Xảy ra quá trình nạp điện cho bình ắc quy dựa trên sự biến đổi điện năng thành hóa năng để tích trữ lại năng lượng cho bình. Năng lượng điện chuyển đổi PbSO4 tại cực âm và cực dương thành PbO2 và Pb, tương ứng, và phản ứng với vật liệu hoạt động trên các lưới để làm tăng trọng lượng riêng và phát ra một lực điện động. Nạp điện cho bình ắc quy như thế nào? + Dòng điện liên tục Phương pháp nạp này sử dụng một dòng điện liên tục A để tăng điện áp của ắc quy. Phải lưu ý dòng điện nạp và thời gian nạp để tránh nạp quá đầy gây hỏng bình. Sau khi nạp xong, nhớ rút sạc. + Điện áp liên tục Phương pháp nạp này tạo ra một điện áp liên tục từ bộ sạc để giảm dần dòng điện vào ắc quy trong suốt thời gian của quá trình sạc. Không giống như phương pháp sử dụng dòng điện liên tục, không cần phải lo lắng về dòng điện nạp và thời gian nạp. Phương pháp này là thích hợp nhất cho ắc quy dạng MF. + Dòng điện liên tục/Điện áp liên tục Trong phương pháp này, một dòng điện liên tục được sử dụng trong thời gian sạc ban đầu và sau đó một điện áp liên tục được sử dụng trong thời gian nạp sau đó. Phương pháp này được sử dụng để giảm thiểu mọi thiệt hại có thể xảy ra đối với ắc quy trong quá trình sạc. Phương pháp nạp này thường được sử dụng nhiều nhất cho ắc quy có chu kỳ nạp xả sâu. Lưu ý khi chọn dòng sạc bình ắc quy đúng cách để ắc quy có tuổi thọ cao Theo tiêu chuẩn IEEE và khuyến cáo của nhà sản xuất thì dòng sạc bình ắc quy sẽ được chọn như sau + Đối với Bình ắc quy Ni-Cd kiềm Isạc = A. Ví dụ, bình Ni-Cd kiềm có dung lượng 100Ah thì dòng nạp được chọn là + Đối với Bình ắc quy Axit-chì hở & kín Isạc = 0,1C10 A. Ví dụ, bình Axit-chì có dung lượng 100Ah thì dòng sạc được chọn là Khi có thiết bị tiêu thụ điện nối vào bình ắc quy Xảy ra quá trình phóng điện. Phóng điện, tùy thuộc vào các bộ phận điện được sử dụng trong xe hơi, xem phần chuyển đổi năng lượng hóa học thành năng lượng điện. Các cực âm PbO2 và dương Pb chuyển sang PbSO4 và axit sulfuric loãng chất lỏng phản ứng với vật liệu hoạt động trên lưới điện và chuyển thành nước có trọng lượng riêng thấp hơn. Ắc quy tự phóng điện Tự phóng điện là hiện tượng giảm điện áp tự nhiên, trọng lượng riêng và năng lượng điện sau một khoảng thời gian nhất định mà không có sự tác động của một mạch điện bên ngoài. Các bình ắc quy bảo quản không đúng cách cũng tự giảm điện năng hay còn gọi là tự phóng điện. Nhiệt độ ở những nơi bảo quản bình ắc quy quá cao sẽ làm bình ắc quy tự phóng điện nhanh hơn vì thế nên để bình ắc quy ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào bình. Cũng cần định kỳ sạc bổ sung lại cho ắc quy nếu không sử dụng đến để ắc quy có được tuổi thọ tốt. quy có những loại nào? Các loại ắc quy trên thị trường hiện nay vô cùng đa dạng, phong phú và thường được phân loại dựa vào một số căn cứ phổ biến như sau Phân loại dựa trên loại chất điện phân của bình ắc quy - Ắc quy kiềm Là loại ắc quy dùng kiềm làm chất điện phân. - Ắc quy axit ắc quy axit-chì Là loại ắc quy dùng axit làm chất điện phân, được chia thành các loại nhỏ hơn như sau + Ắc quy axit hở khí Khí bên trong bình ắc quy có thể thoát ra ngoài được, gồm ắc quy hở khí dạng ngập nước phải bảo dưỡng và ắc quy hở khí không phải bảo dưỡng. + Ắc quy axit kín khí Khí bên trong bình ắc quy không thể thoát ra ngoài, gồm ắc quy khô AGM và ắc quy khô gel. - Ắc quy pin Lithium Là loại ắc quy dùng muối lithium trong dung môi hữu cơ làm chất điện phân. Thường thấy trên các xe ô tô Hybrid, các xe ô tô chạy bằng điện. Phân loại dựa trên mục đích sử dụng của bình ắc quy Ắc quy khởi động ắc quy đề nổ Là loại ắc quy được dùng để đề nổ, khởi động động cơ của các loại ô tô, xe máy, máy phát điện, máy nổ, động cơ thuyền, tàu, ca nô,... Ắc quy viễn thông ắc quy tải, ắc quy xả sâu Là loại ắc quy được dùng để duy trì cấp điện trong thời gian dài cho bộ lưu điện UPS, các loại xe điện xe đạp điện, xe máy điện, xe nâng điện, xe điện sân gofl, máy trà sàn,..., ắc quy dân dụng, thắp sáng và các loại thiết bị điện khác dùng nguồn điện liên tục. Pin ô tô Hybrid Pin xe hybrid làm nhiệm vụ xử lý nhanh dòng điện ở mức cao và quan trọng là cung cấp nguồn năng lượng lớn để động cơ làm việc cũng như các bộ phận dùng điện khác. Trong khi đó ắc-quy trên xe chạy xăng/dầu thông thường chỉ có nhiệm vụ khởi động máy phát và cung cấp nguồn cho phụ kiện. Vì vậy, độ bền, khả năng sạc, dự trữ, trọng lượng, độ đa dụng của pin hybrid có yêu cầu cao hơn nhiều. Giá pin hybrid 200-300 triệu trong khi ắc-quy thông thường chỉ 1-3 triệu. điểm của ắc quy Các thông số kỹ thuật cơ bản trên bình acquy gồm - Điện áp ắc quy đo bằng đơn vị Volt khí hiệu là V Là hiệu điện thế chênh lệch giữa 2 đầu cực dương và cực âm của bình ắc quy. - Dung lượng ắc quy đo bằng đơn vị Ampe ký hiệu là Ah Là tích giữa dòng điện phóng và thời gian phóng điện của ắc quy. Ngoài ra, tùy vào mục đích sử dụng mà người dùng có thể quan tâm thêm tới các thông số khác như dòng khởi động nguội CCA, dòng khởi động nóng HCA, dung lượng RC, thời gian sử dụng bình ắc quy, bình EFB hay bình AGM,... Nhờ đặc tính có thể sạc lại để tái sử dụng nhiều lần trước khi thay thế nên so với pin không thể sạc lại thì ắc quy được đánh giá cao về khả năng tiết kiệm chi phí và giảm thiểu tác động tới môi trường. Theo thời gian, ắc quy ngày càng được cải tiến về chất lượng, công nghệ, được đa dạng hóa về thông số kỹ thuật để đáp ứng các yêu cầu sử dụng ngày càng cao và phong phú của người dùng. 5. Ứng dụng của ắc quy trong đời sống Bình ắc quy, lưu điện được có ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất, tiêu biểu có thể kể đến - Dùng để khởi động cho các loại phương tiện giao thông ô tô, xe máy, tàu thuyền..., động cơ, máy móc máy phát điện.... - Cấp điện cho các loại xe điện xe đạp điện, xe máy điện, xe lăn điện, xe nâng điện..., máy móc, thiết bị điện quạt tích điện, máy phun thuốc trừ sâu chạy điện.... - Là bộ phận lưu điện cho bộ lưu điện UPS, máy kích điện, hệ thống điện mặt trời để cấp điện cho các thiết bị điện. 6. Mua ắc quy loại nào tốt? Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại ắc quy khác nhau với mức giá dao động từ vài trăm ngàn cho tới vài triệu đồng, vì thế để lựa chọn được những bình ac quy chất lượng thì có một số lưu ý bạn không nên bỏ qua như sau - Lựa chọn kiểu ắc quy, các thông số kỹ thuật và kích thước phù hợp với mục đích sử dụng. - Lựa chọn ắc quy lưu điện có thiết kế chắc chắn, làm từ các chất liệu tốt, an toàn, bền bỉ. - Lựa chọn bình acquy từ các thương hiệu uy tín như + Đối với ắc quy khởi động Amaron, Varta, Delkor, Atlas, GS,... + Đối với ắc quy xả sâu bình cấp điện Trojan, US, Rocket,... + Đối với ắc quy viễn thông Vision, Globe,... - Chọn mua bình ở những địa chỉ bán hàng tin cậy để đảm bảo về chất lượng, chế độ bảo hành cũng như hậu mãi. 7. Sử dụng ắc quy đúng cách như thế nào? Để đảm bảo sử dụng ắc quy an toàn, hiệu quả và đúng cách thì trong quá trình sử dụng, ngoài việc tuân thủ đúng hướng dẫn và khuyến cáo của nhà sản xuất, bạn cũng cần lưu ý một số điểm sau - Đảm bảo ắc quy luôn đầy điện nếu cần có thể sạc lại cho đầy trước khi lắp vào sử dụng lần đầu tiên. - Đảm bảo an toàn điện bằng cách tắt các thiết bị trước khi tháo, lắp ắc quy tắt rút chìa khoá, ngắt mass nếu có . Tuân thủ đúng nguyên tắc tháo lắp bình ắc quy Luôn tháo cọc Âm - trước, cọc Dương + sau, Khi lắp thì lắp cọc Dương + trước, âm - sau. - Tiến hành sạc ắc quy định kỳ ngay cả khi không sử dụng trong thời gian dài. Thường 1 tháng 1 lần đối với bình đã lắp lên sử dụng rồi tháo ra, 3 tháng đối với bình mới chưa sử dụng. - Không sạc ắc quy với dòng nạp quá lớn, điện áp quá thấp hoặc quá cao. Dòng sạc bình tương đương với 10% dung lượng bình, điện áp sạc không được quá 14,5V. - Tiến hành kiểm tra và vệ sinh, bảo dưỡng ắc quy định kỳ. Kiểm tra dung dịch trong bình với ắc quy nước , vệ sinh các lỗ thoát hơi, các đầu cọc bình để tiếp xúc được tốt nhất. - Đặt ắc quy tại vị trí khô ráo, thoáng mát, bằng phẳng, tránh xa tầm tay trẻ em, tránh các vật nhọn, vật nặng đè lên ắc quy, tránh để ắc quy tiếp xúc với ánh nắng, nhiệt độ, độ ẩm cao, chất ăn mòn, chất dễ cháy nổ... 8. Tại sao chọn mua ắc quy ô tô ở đại lý ắc quy HD Việt? HD Việt - Chuyên cung cấp phân phối ắc quy nội - ngoại các thương hiệu Amaron, Varta, Atlas, Delkor, GS,..... Một Cửa Hàng Ắc Quy Ô tô Trên Đường Võ Chí Công Của HD Việt Sản phẩm đa dạng, chính hãng chất lượng, bảo hành cực lâu Sản phẩm của công ty vô cùng đa dạng với các nhiều hãng ắc quy cho khách hàng lựa chọn như Amaron, Varta, Atlas, Go, GS, Đồng Nai.. Bình Ắc Quy chính hãng mới 100%. Năm sản xuất ắc quy mới nhất, thời hạn bảo hành dài hạn tuỳ theo từng loại từ 12 đến 24 tháng. Ắc quy Amaron bảo hành 24 tháng, nhấn vào đây để xem chi tiết Dịch vụ nhanh Công ty có nhiều chi nhánh trên địa bàn Hà Nội như 45C Trường Trinh, 200 Võ Chí Công, 100 Cầu Lớn, 71 Cổ Linh,... Các tỉnh thành Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Quảng Ninh,... Có thể nhanh chóng phục vụ cũng như hỗ trợ khách hàng khi gặp sự cố ắc quy hay cần thay ắc quy ô tô. Nhân viên có kinh nghiệm, nhiệt tình Nhân viên công ty có thâm niên 5 năm trong lĩnh vực ô tô nói chung và ắc quy ô tô nói riêng. Có thể chẩn đoán tình hình nhanh, chính xác, và phục vụ nhu cầu của bạn một cách nhanh nhất. Tư vấn tận tình, chu đáo Với phương châm sửa đúng lỗi, khắc phục hiệu quả sự cố, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn giải pháp tốt nhất và tiết kiệm nhất. Không ép giá, giá cả thương lượng với khách hàng Mức giá câu bình, kích bình, thay bình ắc quy sẽ luôn hợp lý nhất. Đồng thời, chúng tôi cũng sẽ luôn báo giá đến khách hàng trước khi thực hiện sửa chữa, thay mới. Ngoài ra, chúng tôi hỗ trợ thay ắc quy miễn phí tận nơi trên các địa bàn có chi nhánh của chúng tôi. Hỗ trợ giao hàng đi tỉnh thành với những đơn hàng số lượng. Phục vụ 24/24h tất cả các ngày trong tuần. Thời gian phục vụ 24/7. Phục vụ nhu cầu khách hàng là ưu tiên số 1 của cửa hàng. Chỉ cần gọi vào số Hotline Mua lại bình ắc quy cũ với giá cao để hỗ trợ khách hàng. Mức giá mua lại bình cũ ở cửa hàng luôn luôn cao nhất để hỗ trợ thêm chi phí cho khách hàng. Nếu có bất kì nhu cầu gì liên quan đến ắc quy ô tô. Hãy liên hệ với chúng tôi để được phục vụ tốt nhất. HD Việt chuyên cung cấp các sản phẩm về ắc quy. Hotline 24/7 giải đáp các vấn đề kỹ thuật cũng như tư vấn ắc quy thay thế phù hợp nhất cho xe của bạn. Cơ sở 1 Số 100 Cầu Lớn - Nam Hồng - Đông Anh - Hà Nội. Đường đi Cơ sở 2 Số 168A Võ Chí Công - La - Tây Hồ - Hà Nội. Đường đi Cơ sở 3 45C Trường Chinh, Phương Liệt, Hà Nội. Đường đi Cơ sở 4 66 Vũ Trọng Khánh, phường Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội. Đường đi Cơ sở 5 1119 Ngô Gia Tự - quận Long Biên - Hà Nội. Đường đi Website Fanpage facebook Bình ắc quy sau một thời gian không sử dụng xảy ra hiện tượng bị hao hụt năng lượng, hết điện, thậm chí có thể bị hư hỏng, suy giảm dung lượng vĩnh viễn. Đây là hiện tượng tự xả điện năng xảy ra ở hầu hết các loại ắc quy. chia sẻ một số thông tin kỹ thuật ắc quy hữu ích về chu kỳ sạc xả, hiện tượng tự xả, tự phóng điện năng xảy ra bên trong ắc quy. Kinh nghiệm hay khi xả sâu ắc quy ở mức độ như thế nào để đảm bảo độ bền, duy trì hiệu suất vận Độ xả sâu & Chu kỳ sạc xả ắc Khái niệm độ xả sâu- Độ xả sâu là lượng dung lượng mất đi hay dung lượng được xả ra khi ắc quy đã được sạc đầy trong một khoảng thời gian nhất Độ xả sâu có tên tiếng Anh là Shallow Depth of Discharge được kí hiệu là DoD. Độ xả sâu thường được biểu thị bằng phần trăm %. DoD 0% có nghĩa là ắc quy không Công thức tính độ xả sâu- Độ xả sâu bình ắc quy được tính như sauĐộ xả ắc quy = Dung lượng * Thời gian xả/100Trong đó Dung lượng đơn vị AH, thời gian xả đơn vị là giờ hVí dụ Nếu ắc quy GS 150Ah 12Volt 150Ah được xả trong 30 phút giờ với dòng điện 50A, độ sâu xả DoD là 50* = 25%. Chu kỳ sạc xả ắc quyChu kỳ sạc xả được tính bằng cách khi ắc quy sạc đầy năng lượng ở mức 100% và xả một hoặc nhiều lần hết 100% năng lượng thì được tính là một chu kỳ sạc xả. Mỗi thương hiệu, loại ắc quy có chu kỳ sạc xả khác nhau, số chu kỳ sạc xả càng cao thì ắc quy càng bền bỉ, thời gian sử dụng được lâu Nguyên tắc chung- Trước khi sạc lại, ắc quy xả sâu càng ít, thời gian sử dụng càng dụ Ắc quy Troy EFB N55/65B24L 12V 52AH có dung lượng 52Ah được xả sâu ở mức độ 70%, nghĩa là ắc quy đã được xả 70% dung lượng tương đương 52Ah x 70% = dung lượng còn lại là 30%, tương ứng Như vậy, với mức độ xả sâu càng cao thì ắc quy tiêu hao năng lượng càng Số lượng chu kỳ xả sâu càng nhiều thì tuổi thọ ắc quy càng cao. Ví dụ Hai ắc quy cùng loại, một ắc quy có chu kỳ xả 1000 lần, ắc quy khác có chu kỳ xả là 1500 lần, nếu cả 2 xả ở mức độ 70% thì ắc quy có chu kỳ xả 1500 sẽ có tuổi thọ cao hơn vì có số chu kỳ lớn Độ xả sâu DoD tối đa cho phép hằng ngày của một số loại ắc quyẮc quy Lithium 80 - 95%Ắc quy chì axit 15 - 30%. Thông thường, độ xả sâu đối với ắc quy axít chì là 50% nhưng không nên xả sâu quá 40%, đối với các trường hợp khẩn cấp chỉ nên xả sâu ở mức tối đa 70%.Ắc quy Gel 20 - 40%Ắc quy Chì-Carbon 20 - 50% Ứng dụng thực tế & lưu ý quan trọng về độ xả sâuBình ắc quy xả sâu ở mức độ bao nhiêu để đảm bảo tuổi thọ, duy trì hiệu suất, khả năng vận hành ắc quy? Ắc Quy Cao Cấp chia sẻ một số thông tin quan trọng về độ xả sâu ắc quy như sau- Ắc quy axit chì có độ bền, tuổi thọ cao hơn khi độ xả sâu DOD 80%. Điều này sẽ nhanh chóng làm hư hỏng, hoặc chết ắc quy. Luôn đảm bảo vận hành DOD tốt nhất là 50% - 75% công suất ắc Ắc quy ôtô cấu tạo bằng axít chì như Enimac, Troy, GS, Đồng Nai, Varta, Delkor,... khi xả sâu hoặc điện năng còn khoảng 40% dung lượng thì tiến sạc bổ sung điện ngay để đảm bảo tuổi thọ ắc thêm Sạc điện ắc quy- Tuyệt đối không để ắc quy hết điện hay sử dụng cạn kiệt dung lượng ắc quy, điều này sẽ làm giảm tuổi thọ ắc quy. Sau một thời gian sử dụng, ắc quy nên được sạc lại, tốt nhất là khi dung lượng còn dưới 40% dung Mỗi loại ắc quy có những hạn chế nhất định và điều kiện riêng liên quan đến chế độ sạc & xả. Nhiều loại ắc quy yêu cầu chế độ sạc hoặc bộ điều khiển sạc chuyên dụng, riêng dụ Ắc quy Niken Cadmium Nickel Cadmium Batteries nên được xả gần như hoàn toàn trước khi sạc, trong khi ắc quy axit chì không bao giờ được xả hết. Hơn nữa, điện áp, dòng điện trong chu kỳ sạc sẽ khác nhau đối với từng loại ắc quy. Thông thường, bộ sạc ắc quy hoặc bộ điều khiển sạc được thiết kế cho một loại ắc quy không thể được sử dụng với loại Tự xả, tự phóng điện ở ắc Định nghĩa- Tự xả ắc quy là một hiện tượng xảy ra bên trong ắc quy, trong đó các phản ứng hóa học bên trong làm giảm điện tích được lưu trữ của ắc quy mà không có bất kỳ kết nối bên ngoài nào giữa các điện cực hoặc bất kỳ mạch Tự xả hay còn gọi là tự phóng điện, Self-Discharge Thông tin kỹ thuật hiện tượng tự xả, tự phóng điện- Tất cả các ắc quy đều bị ảnh hưởng bởi việc tự xả. Tự xả không phải là lỗi sản xuất mà là đặc tính ắc quy. Tự xả làm giảm dung lượng được lưu trữ sau một thời gian không sử dụng ắc quy. Đồng thời, nó là nguyên nhân làm giảm tuổi thọ ắc Tốc độ tự xả ắc quy nhanh như thế nào phụ thuộc vào từng loại ắc quy, công nghệ, trạng thái sạc, dòng sạc, nhiệt độ môi trường, cấu tạo các thành phần trong ắc quy, các yếu tố Nếu ắc quy tự xả đạt 30% trong 24 giờ thì không nên sử dụng và tiến hành thay mới ắc quy Mức độ tự xảMức độ tự xả năng lượng của một số loại ắc quy như sau Loại Ắc QuyCó thể sạc lạiTự xả hoặc thời gian sử dụngChì Axít Lead-acidCó4 - 6% mỗi thángLithium-ionCó2 - 5% mỗi thángLithium-PolymerCóKhoảng 5% mỗi thángNiMH tự xả mỗi thángNickel CadmiumCó15 - 20% mỗi thángNickel-Metal hydride NiMHCó30% mỗi thángKiềm AlkalineKhông2 -3 % mỗi năm, thời gian sử dụng 7 - 10 nămLithium metalKhông10% trong 5 nămZinc-CarbonKhôngThời gian sử dụng 2 - 3 nămBảng Tốc độ xả hay tự phóng điện của một số loại ắc quyMức độ xả ắc quy axit chì ở các nhiệt độ môi trường khác nhau thì khác nhauKhả năng tự xả ắc quy tăng ở nhiệt độ cao hơn và tốc độ thường tăng gấp đôi với mỗi 10°C 18°F.Ở nhiệt độ 20°C 68°F, về mặt lý thuyết khả năng tự xả là khoảng 3% mỗi tháng, ắc quy có thể được lưu trữ trong 12 tháng không cần nạp điện. Với nhiệt độ khoảng 30°C 86°F, việc tự xả tăng lên, cần phải sạc lại sau 6 tháng. Để ắc quy giảm xuống dưới 60% SoC trong một thời gian sẽ gây ra sự sunfat xuyên sạc điện bổ sung năng lượng ắc quy ngăn ngừa hiện tượng tự xảĐể giảm thiểu những rủi ro hiện tượng ắc quy tự xả năng lượng, ảnh hưởng đến độ bền, hiệu năng vận hành. Chúng ta sạc điện bổ sung năng lượng ắc quy kịp thời, thường xuyên, nhất là đối với ô tô ít di chuyển, di chuyển quãng đường ngắn liên tục trong thời gian dài, ắc quy thời gian lâu chưa được by - Premium Battery Company Limited 7 Dung lượng nạp của ắc quy là đại lượng đánh giá khả năng tích trữnăng lượng của ắc quy và được tính theo cơng thức Cn= đó Cn Dung lượng ắc quy trong thời gian nạp tnAh. In Dòng điện nạp ổn định của ắc quy trong thời gian ắc quy nạp điện tnA. tn Thời gian ắc quy nạp điện Đặc tính phóng điện của ắc Đặc tính phóng của ắc quyĐặc tính phóng của ắc quy là đồ thị biểu diễn quan hệ phụ thuộc của sức điện động, điện áp ắc quy và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gianphóng khi dòng điện phóng khơng thay Từ đặc tính phóng của ắc quy như trên hình vẽ ta có nhậnxét sau - Trong khoảng thời gian phóng từ tp= 0 đến tp= tghsức điện động, điện áp và nồng độ dung dịch điện phân giảm dần. Tuy nhiên, trong khoảngthời gian này độ dốc của đồ thị khơng lớn, ta gọi đó là giai đoạn phóng ổn định hay thời gian phóng điện cho phép, tương ứng với chế độ phóng điệnnày của ắc quy ta có dòng điện ổn định chạy trong mạch phóng điện của ắc quy dòng điện Từ thời gian tghtrở đi độ dốc của đồ thị thay đổi đột ngột. Nếu ta tiếp tục cho ắc quy phóng điện sau tghthì sức điện động, điện áp của ắc quy sẽ giảm rất nhanh. Mặt khác các tinh thể sun phát chì PbSO4tạo thành trong phản ứng sẽ có dạng thơ rắn do q trình biến đổi hố học rất khóhồ tan trong q trình nạp điện trở lại cho ắc quy sau này. Thời điểm tghgọi là giới hạn phóng điện cho phép của ắc quy, các giá trị Ep, Up, ρ tại tghđược gọi là các giá trị giới hạn phóng điện của ắc quy khơng được phóng điện khi dung lượng còn khoảng 80 dung lượng định mức của Sau khi đã ngắt mạch phóng một khoảng thời gian, các giá trị sức điện động, điện áp của ắc quy và nồng độ dung dịch điện phân lại tăng lên, tagọi đây là thời gian hồi phục hay khoảng nghỉ của ắc quy. Thời gian hồi phục này phụ thuộc vào chế độ phóng điện của ắc quy dòng điện phóng vàthời gian Đặc tính nạp của ắc Đặc tính nạp của ắc quyĐặc tính nạp của ắc quy là đồ thị biểu diễn quan hệ phụ thuộc giữa sức điện động , điện áp và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian nạp khi trịsố dòng điện nạp không thay đổi . Từ đồ thị đặc tính nạp như hình vẽ ta có các nhận xét sau - Trong khoảng thời gian từ tn= 0 đến tn= tghthì sức điện động, điện áp và nồng độ dung dịch chất điện phân tăng Tới thời điểm tstrên bề mặt các bản cực âm xuất hiện các bọt khí còn gọi là hiện tượng sôi lúc này hiệu điện thế giữa các bản cực của ắcquy đơn tăng đến 2,4 V. Nếu vẫn tiếp tục nạp giá trị này nhanh chóng tăng tới 2,7 V và giữ nguyên. Thời gian này gọi là thời gian nạp no, nó có tác10 dụng cho phần các chất tác dụng ở sâu trong lòng các bản cực được biến đổituần hồn, nhờ đó sẽ làm tăng thêm dung lượng phóng điện của ắc quy. - Thời gian nạp no cho ắc quy kéo dài từ 2÷ 3 h, trong suốt thời gian đó hiệu điện thế trên các bản cực của ắc quy và nồng độ dung dịch điện phânkhông thay đổi. Như vậy dung lượng thu được khi ắc quy phóng điện ln nhỏ hơn dung lượng cần thiết để nạp no ắc Sau khi ngắt mạch nạp điện áp, sức điện động của ắc quy và nồng độ dung dịch điện phân giảm xuống và ổn định. Thời gian này cũng gọi làkhoảng nghỉ của ắc quy sau khi nạp. - Trị số dòng điện nạp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và tuổi thọcủa ắc quy. Dòng điện nạp định mức đối với ắc quy là In= 0, đó C10là dung lượng của ắc quy mà với chế độ nạp với dòng điện định mức là In= 0,1C10thì sau 10 giờ ắc quy sẽ dụ Nếu một ắc quy có dung lượng C= 180 Ah thì ta nạp ổn dòng với dòng điện bằng 10 dung lượng tức In= 18 A thì sau 10 giờ ắc quy sẽ So sánh sự khác nhau giữa ắc quy chì ắc quy axít và ắc quy nickelắc quy kiềmCả hai loại ắc quy này đều có một đặc điểm chung đó là tính chất tải thuộc loại dung kháng và sức phản điện đặc điểm khác nhau giữa ắc quy axít và ắc quy kiềm ắc quy axítắc quy kiềm - Khả năng q tải khơng cao, dòngnạp lớn nhất đạt được khi quá tải có thể đạt tới Inmax= 20C10. - Hiện tượng tự phóng lớn, ắc quy- Khả năng quá tải rất lớn, dòng điện nạp lớn nhất khi quá tải có thểđạt tới Inmax= 50C10. - Hiện tượng tự phóng nhanh hết điện ngay cả khi không sửdụng. - Được sử dụng rộng rãi trong đờisống công nghiệp, ở những nơi có nhiệt độ cao va đập lớn nhưng đòihỏi cơng suất và q tải vừa phải. - Dùng trong xe máy, ôtô, các độngcơ máy nổ công suất vừa và Giá thành thấp - Thường được sử những nơi yêucầu công cao quá tải thường xuyên và sử dụng với các thiết bị côngsuất lớn. - Dùng trong công nghiệp hàngkhông, hàng hải và những nơi nhiệt độ hoạt động môi trường là Giá thành CÁC PHƯƠNG PHÁP NẠP ẮC QUY TỰ ĐỘNGDựa vào đặc tính nạp của ắc quy ta có thể đưa ra ba phương án nạp ắc quy là- Phương pháp dòng điện dòng điện khơng đổi. - Phương pháp điện áp điện áp không Phương pháp dòng áp kết hợp hai phương pháp Phương pháp nạp ắc quy với dòng điện khơng đổiĐây là phương pháp nạp cho phép chọn được dòng nạp thích hợp với mỗi loại ắc quy, bảo đảm nạp ắc quy được no. Đây là phương pháp sử dụngtrong các xưởng bảo dưỡng sửa chữa để nạp điện cho ắc quy hoặc nạp sửa chữa cho các ắc quy bị Sunfat hoá. Với phương pháp này ắc quy được mắcnối tiếp nhau và phải thoả mãn điều kiện ắc quy chì Un≥ 2, đó Un Điện áp nạp.

hiện tượng tự phóng điện của ắc quy